ĂN NGỦ NGON PROKIDZ THIÊN AN

THÔNG TIN
Giá liên hệ
ĐẶT HÀNG
Cần mua:
Trạng thái:
Còn hàng
MÔ TẢ

ĂN NGỦ NGON PROKIDZ THIÊN AN

Thông tin sản phẩm

1. THÀNH PHẦN:
Thành phần cho 10ml:
- L-Lysine HCl  650mg; Taurine 25mg; Canxi gluconat 100mg; Thymomodulin 15mg; Sữa ong chúa 10mg; Vitamin D3  100UI; Kẽm gluconat  2,5mg; Vitamin B1  1mg; Vitamin B6 1mg; Vitamin PP  3,5mg; Fructose Oligosaccharide (FOS) 45mg.
- Phụ liệu: Đường, nước tinh khiết vừa đủ 10ml.
 2. CÔNG DỤNG:
 Bổ sung acid amin và vi chất dinh dưỡng thiết yếu, giúp kích thích tiêu hóa, ăn ngon miệng, bồi bổ cơ thể, tăng cường tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng, hỗ trợ phục hồi sức khỏe.
3. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:
- Trẻ em có sức đề kháng kém, hay bị ốm yếu.
- Trẻ em kém ăn, chậm lớn, hấp thu kém, còi xương và suy dinh dưỡng
- Người lớn cơ thể suy nhược và giảm miễn dịch, chán ăn, gầy yếu, người làm việc trong môi trường độc hại.
 4. LIỀU DÙNG:
- Trẻ em dưới 2 tuổi: 1 ống /lần/ngày.
- Trẻ 2-6 tuổi: uống 1 ống/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 7-10 tuổi: uống 1 ống/lần, ngày 2-3 lần.
- Trẻ trên 10 tuổi và người lớn: uống 2 ống/lần, ngày 1-2 lần.
- Uống trước hoặc sau ăn 1-2h. Lắc kỹ đều dung dịch trước khi dùng.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

L-Lysine HCl

Lysine là một trong 12 axit amin thiết yếu cần có trong bữa ăn hằng ngày. Lysine là thành phần của nhiều loại protein, là yếu tố quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển men tiêu hóa, kích thích ăn ngon. Tuy nhiên, cơ thể con người lại không thể tạo ra Lysine mà chỉ có thể bổ sung Lysine thông qua đường ăn uống. Lysine đặc biệt quan trọng với việc phát triển của cơ thể và giữ vai trò thiết yếu trong việc hình thành carnitine, một chất dinh dưỡng giúp chuyển hóa các axit béo thành năng lượng và giảm hàm lượng cholesterol. Lysine cũng tăng cường khả năng hấp thụ canxi và hình thành collagen, một thành phần quan trọng của xương và các mô liên kết bao gồm da, dây chằng, sụn, giúp tăng cường chiều cao, ngăn ngừa bệnh loãng xương.

 (Theo nguồn tài liệu nghiên cứu về Lysine của Trung tâm y tế, trường ĐH Maryland, “ Lysine Overview”).

Taurine

Taurine bản chất là axit amin, thuộc nhóm chất đạm, chiếm khoảng 1% tổng trọng lượng cơ thể. Taurine hiện diện ở nhiều cơ quan: hệ gan mật, cơ bắp và cơ tim, xương, màng tế bào… và đã được xác nhận về vai trò chống các gốc oxy hóa, bảo vệ tế bào, bảo vệ tim mạch và điều hòa huyết áp. Tuy nhiên, vai trò quan trọng và được biết đến nhiều nhất cho đến nay của Taurine liên quan đến thần kinh và thị lực.

Chức năng chính của Taurine là kết hợp với các axít mật và glycine tham gia nhiều quá trình chuyển hoá quan trọng. Taurine có nồng độ cao trong các mô cơ thể, trên võng mạc, bạch cầu và được xem là có chức năng chống ôxy hoá hoặc bảo vệ cơ thể với các chất phóng xạ. Taurine còn hỗ trợ cho sự phát triển bình thường của thần kinh trung ương và hệ thống thị lực trước cũng như sau khi sinh. Đây là vai trò quan trọng không thể thay thế được của Taurine. Vì vậy, nếu trẻ mới sinh không đủ lượng Taurine rất dễ bị tổn thương võng mạc, hạn chế sự phát triển của cơ quan tiếp nhận ánh sáng, làm suy yếu thị lực dẫn đến giảm hoặc mất khả năng nhìn. Ngoài ra, Taurine còn có khả năng bảo vệ, ngăn ngừa tác động của một số thành phần độc hại trong cơ thể sinh ra. Thí nghiệm trên động vật cho kết quả là khi bổ sung một lượng Taurine thích hợp vào khẩu phần thì có thể đề phòng được sự kích thích gây tổn hại thần kinh, đề phòng xơ vữa động mạch và không làm tăng lipid máu.

(Theo nghiên cứu về “Vai trò của Taurine” của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam).

Canxi:

Canxi là muối khoáng mà cơ thể con người có nhiều nhất. Ở người lớn nó chứa từ 1000 đến 1500g tùy theo trọng lượng, trong đó 98% đến 99%  có trong xương cũng gây có ở trong xương và răng. Do đó canxi thiết lập lên 1,6% trọng lượng toàn bộ cơ thể. Khi 1% canxi không có trong xương cũng gây những nguy cơ nghiêm trọng. Canxi được phân bố giữa nội bào và ngoại bào.

Canxi đóng nhiều vai trò sinh lý như:

- Xây dựng lên xương và răng, đồng thời kết hợp với photpho, magie để bảo đảm cho quá trình phát triển chắc và duy trì xương và răng.

- Chịu áp lực co thể khi đứng và thực hiện các cử động thêm một vài điểm của xương.

Trên thực tế, cần cung cấp hàng ngày từ 1-1,5g canxi cho cơ thể.

(Theo ”Bách khoa toàn thư về Vitamin, Muối khoáng và các yếu tố vi lượng”, trang 227-229)

Vitamin D:

Thuật ngữ Vitamin D được áp dụng cho tất cả các phức hợp có dạng hóa học giống nhau trong thực vật hay trong động vật. Hai dạng nhiều vitamin D2 có trong thực vật và vitamin D3 có trong động vật.

Vitamin D được da tổng hợp dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời. Vitamin có nguồn gốc bên trong sẽ được hấp thu bởi mạch máu, vitamin D có nguồn gốc bên ngoài đầu tiên được hấp thụ trong ruột non kèm theo mỡ, sau đó được đưa vào tuần hoàn chung.

Vitamin D chiếm vị trí rất đặc biệt, dù cho nó có nguồn gốc bên trong, từ quá trình tổng hợp của da hay nguồn gốc bên ngoài. Vitamin D làm tăng khả năng hấp thu và cố định canxi cùng photpho. Trong ruột, vitamin D tạo điều kiện tăng hấp thu photpho canxi. Trong xương, nó làm tăng số lượng canxi được tiết ra trong máu. Trong thận, nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thu photpho. Tất cả hoạt động này đều nhằm mục đích duy trì lượng photpho canxi có sẵn trong cơ thể để hóa xương.

Nhu cầu vitamin D trong ngày là 10mg (400IU), liều được khuyên dùng từ 20-30mg (800-1200IU) trong hai năm đầu tiên sau sinh và vào mùa đông cho đến 5 tuổi. Ở phụ nữ có thai, vào cuối thai kỳ, người ta khuyên dùng liều từ 10-20mg/ngày (400-800IU).

(Theo ”Bách khoa toàn thư về Vitamin, Muối khoáng và các yếu tố vi lượng”, trang 152-156).

Vitamin B6

Vitamin B6 còn được gọi là pyridoxine. Phần lớn vitamin B6 có trong gan vì những tế bào gan tổng hợp coenzyme hoạt động được xuất phát từ pyridoxine và các dẫn xuất của chúng, trước khi mang đến hệ tuần hoàn.

Vitamin B6, giống như coenzyme, nằm giữa hơn 100 phản ứng chủ yếu của quá trình chuyển hóa acid amin.

Trong số những phản ứng khác từ cuộc sống, vitamin B6 được sử dụng trong:

- Tổng hợp một thành phần khử độc của muối mật, chất này đóng vai trò làm dịu não.

- Tổng hợp chất trung gian thần kinh quan trọng, giống như serotonin và GABA, những chất này cần thiết cho tiến trình kiểm soát lo lắng.

- Tính miễn dịch.

- Tổng hợp hemoglobin.

- Cầu nối tạo (keo) cần thiết để làm chắc xương.

Vai trò của vitamin B6 cũng quan trọng và phức tạp. Nếu thiếu B6 sẽ gây ra những ảnh hưởng trầm trọng trong nhiều lĩnh vực: tâm thần, giảm miễn dịch, tăng nguy cơ bị loãng xương và bệnh tim mạch.

Vitamin B6 có nhiều trong: gan, cá, thịt, rau xanh, cải bông, đậu haricots, chuối.

(Theo “Bách khoa toàn thư về vitamin, muối khoáng và các yếu tố vi lượng”, NXB Y học, trang 85-87).

Vitamin PP:

Hay vitamin B3, còn có tên là nicotinamid. Trong cơ thể, vitamin PP được tạo thành từ acid nicotinic và một phần tryptophan trong thức ăn được ôxy hóa tạo thành acid nicotinic và sau đó thành vitamin PP.

Vitamin PP là tiền chất của hai enzymne chủ yếu trong nhiều phản ứng sinh hóa cho phép tổng hợp năng lượng và gen.

Vitamin PP và acid nicotinic là vitamin nhóm B, tan trong nước, có trong nhiều thực phẩm như nấm men, thịt, cá, sữa, trứng, rau xanh và các hạt ngũ cốc.

Sản phẩm liên quan